Computer Vision

[Image Descriptor] Image descriptors, feature descriptors and feature vectors

Xin chào, trong bài viết này chúng ta sẽ làm quen với các khái niệm mới như Image Descriptors, Feature Descriptors và Feature Vectors.


FEATURE VECTOR

Image Feature Vector: An abstraction of an image used to characterize and numerically quantify the contents of an image. Normally real, integer, or binary valued. Simply put, a feature vector is a list of numbers used to represent an image.

Nói đơn giản, Feature Vector chỉ là một list các số được dùng để biểu diễn và định lượng một bức ảnh. Tất nhiên để nhận được Feature Vector chúng ta cần áp dụng các phương pháp để trích xuất đặc trưng (Feature Extraction) của bức ảnh.

descriptors_basic_process

Figure 1 – Feature Vector [PyImageSearch.com]

Giả sử chúng ta có bức ảnh NxM pixel, sau khi đưa bức ảnh này vào Image Descriptor chúng ta sẽ nhận được một k-dimensinal feature. Giá trị k chính là số lượng entries có trong list. Một Feature Vector với 1024 entries trong một list 1024-d.


IMAGE DESCRIPTOR

Image Descriptor: An image descriptor is an algorithm and methodology that governs how an input image is globally quantified and returns a feature vector abstractly representing the image contents.

Từ global ngụ ý rằng chúng ta sẽ kiểm tra toàn bộ bức ảnh và sử dụng cả bức ảnh để tính toán Feature Vector.

Image Descriptor có thể định lượng hình dạng, màu sắc, cấu trúc của nội dung bức ảnh và tính toán ra một Feature Vector (features). Ưu điểm của Image Descriptor là sự đơn giản và Feature Vector nhận được từ nó có thể ngay lập tức được sử dụng trong các Computer Vision methods khác, chẳng hạn Image Classifier và Image Search Engine.

Tất nhiên mọi thứ đều phải trả giá, Image Descriptor không đủ mạnh mẽ khi hình ảnh bị xoay, dịch chuyển và thay đổi góc nhìn. Trong trường hợp này chúng ta sẽ cần sử dụng Feature Descriptors.


FEATURE DESCRIPTOR

Feature Descriptor: A feature descriptor is an algorithm and methodology that governs how an input region of an image is locally quantified. A feature descriptor accepts a single input image and returns multiple feature vectors.

Không giống với Image Descriptor, một Feature Descriptor có thể tính toán được nhiều Feature Vector trên mỗi bức ảnh.

Trong thực tế, chúng ta chỉ muốn trích xuất đặc trưng (extract features) từ các vùng đáng quan tâm của bức ảnh. Thông thường chúng ta sẽ áp dụng các kỹ thuật để tách các vùng này và sử dụng chúng làm input cho Feature Descriptors.

Các Feature Descriptor phổ biến là SIFT, SURF, ORB, BRISK, BRIEF và FREAK.


SUMMARY

Qua bài viết này chúng ta đã tìm hiểu về các khái niệm Image Descriptor, Feature Descriptor và Feature Vector. Cảm ơn các bạn đã theo dõi bài viết.

Thân ái và quyết thắng.

Leave a Reply

Fill in your details below or click an icon to log in:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out /  Change )

Google photo

You are commenting using your Google account. Log Out /  Change )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out /  Change )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out /  Change )

Connecting to %s